Danh mục bài viết
Trong bối cảnh tuyển sinh đại học ngày càng cạnh tranh, chứng chỉ IELTS là một “đòn bẩy” quan trọng giúp thí sinh nổi bật trong hồ sơ xét tuyển. Năm 2026, nhiều trường ở Việt Nam tiếp tục áp dụng IELTS như một tiêu chí xét tuyển, quy đổi điểm mạnh mẽ. Dưới đây là tổng hợp chi tiết về quy đổi IELTS trong xét tuyển Đại học 2026.
1. Chứng chỉ IELTS và miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại Điều 35 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư 02/2026/TT-BGDĐT (Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2024) quy định về miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
Điều 35. Miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
Đối tượng miễn thi:
- a) Là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
- b) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ GDĐT công nhận tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (đạt từ bậc 3 trở lên). Chứng chỉ ngoại ngữ phải có giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi.
Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại ngữ được tính 10 điểm cho bài thi này để xét công nhận tốt nghiệp THPT. Thí sinh không đăng ký sử dụng quyền được miễn thi bài thi Ngoại ngữ thì phải dự thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT như thí sinh không được miễn thi.
Như vậy, trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 và trở về sau, chứng chỉ tiếng Anh như Ielts, Toefl, Toeic,… vẫn được tiếp tục sử dụng để miễn thi trong xét công nhận tốt nghiệp nhưng không được quy đổi thành điểm 10 trong xét công nhận tốt nghiệp như trước đây.
Xem thêm: IELTS là gì? Tất tần tật về kỳ thi IELTS mới nhất 2025
Xem thêm: TOÀN VĂN: Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT
Tham khảo một số chứng chỉ Tiếng Anh xét tuyển Đại Học dưới đây (Cập nhật đến tháng 1/2026)
|
Chứng chỉ tiếng Anh |
Đơn vị cung cấp chứng chỉ |
| – TOEFL ITP 450 điểm
– TOEFL iBT 45 điểm – TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275; Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120 |
Educational Testing Service (ETS) |
| IELTS 4.0 | British Council (BC); International Development Program (IDP) |
| – B1 Preliminary
– B1 Business Preliminary – B1 Linguaskill |
Cambridge Assessment English |
| Aptis ESOL B1 | British Council (BC) |
| Pearson English International Certificate (PEIC) Level 2 | Pearson |
| Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Bậc 3 | Các đơn vị tổ chức thi theo quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hiện hành |
2. Danh sách các trường Đại học sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển mới nhất 2026
Tại Việt Nam, ngày càng nhiều trường đại học chấp nhận IELTS để xét tuyển đầu vào, cho phép quy đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh hoặc sử dụng IELTS làm chuẩn đầu ra thay thế các kỳ thi nội bộ. Việc học IELTS từ sớm giúp sinh viên chủ động kế hoạch học tập, giảm áp lực thi cử và gia tăng cơ hội tiếp cận các chương trình học chất lượng cao.

Điểm xét tuyển IELTS tại Đại học Kinh tế Quốc dân
Tham khảo điều kiện xét tuyển của các trường đại học sau (Cập nhật đến tháng 1/2026)
|
Tên trường |
Điểm xét tuyển |
Điều kiện xét tuyển |
|
Các trường miền Bắc |
||
| ĐH Kinh tế Quốc dân NEU | IELTS từ 5.5+ | Xét tuyển kết hợp IELTS 5.5+ với điểm thi THPT. Ngoài ra có IELTS còn được ưu tiên với các trường hợp quy định khác. |
| ĐH Bách Khoa HN | IELTS 5.0+ | Quy đổi điểm tiếng Anh cho tổ hợp xét tuyển, điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển tư duy |
| ĐH Ngoại thương | IELTS 6.5+ | Dự kiến duy trì xét tuyển kết hợp như năm ngoái. |
| HV Báo chí tuyên truyền | IELTS 6.5+ | Duy trì xét tuyển kết hợp IELTS 6.5 trở lên với các kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT |
| ĐH Quốc gia HN | IELTS 5.0+ | Các trường trong đại học Quốc gia HN có quy định riêng xét tuyển và quy đổi điểm IELTS, trong đó có quy định chung là 5.0 trở lên.
ĐH Kinh tế và Đại học Luật, Đại học Việt Nhật đều đã công bố xét tuyển IELTS kết hợp điểm thi THPT 2026 Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật công bố xét tuyển IELTS kết hợp điểm thi năng khiếu |
| Học viện ngân hàng | IELTS 5.5+ | Xét tuyển IELTS và kết quả học tập THPT hoặc điểm thi THPT 2026 |
| Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông | IELTS 5.0+ | Xét tuyển IELTS và kết quả học tập THPT hoặc điểm thi THPT 2026 |
| Học viện Chính sách và phát triển | IELTS 5.0+ | Xét tuyển IELTS và kết quả học tập THPT hoặc điểm thi THPT 2026 |
| ĐH Thăng Long | IELTS 5.0+ | Xét tuyển IELTS và kết quả học tập THPT hoặc điểm thi THPT 2026 |
| ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên | IELTS 5.0+ | Xét tuyển IELTS và kết quả học tập THPT hoặc điểm thi THPT 2026 |
| Trường ĐH Giao thông vận tải | 5.0 | Xét tuyển kết hợp |
| Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn | 5.5 | Xét tuyển kết hợp |
| Học viện kỹ thuật mật mã | 5.5 | Cộng thêm điểm ưu tiên với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với 3 mức ưu tiên |
| Học viện Ngoại giao | 6.0 | Xét tuyển kết hợp |
| Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | 5.5 | Xét kết hợp IELTS + điểm thi tốt nghiệp hoặc học bạ |
| Trường ĐH Y Hà Nội | 6.5 | Xét tuyển kết hợp IELTS ≥ 6.5 + tổng điểm hai môn Toán, Hóa/Sinh |
| Trường ĐH Y Dược Hải Phòng | 6.5 | IELTS ≥ 6.5 kết hợp xét tuyển |
| Các trường miền Trung | ||
| Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế | 5.0 | Xét tuyển kết hợp |
| ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng (DUT) | IELTS từ 5.0 | IELTS ≥ 5.0 xét kết hợp điểm thi THPT. |
| ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng (DUE) | IELTS từ 5.5 | Xét tuyển kết hợp IELTS ≥ 5.5 + điểm thi THPT hoặc học bạ. |
| ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng (UFLS-UDN) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển thẳng hoặc kết hợp. |
| Các trường miền Nam | ||
| ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM (HCMUTE) | IELTS từ 5.0 | IELTS ≥ 5.0 xét tuyển kết hợp học bạ hoặc điểm thi. |
| ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP. HCM (UIT) | IELTS từ 6.0 | IELTS ≥ 6.0 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Quốc tế – ĐHQG TP. HCM (IU) | IELTS từ 6.0 | IELTS ≥ 6.0 xét tuyển thẳng hoặc kết hợp. |
| ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP. HCM (USSH-HCM) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP. HCM (UEL) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Bách khoa – ĐHQG TP. HCM (HCMUT) | IELTS từ 6.0 | IELTS ≥ 6.0 kết hợp xét tuyển. |
| ĐH Công nghệ TP. HCM (HUTECH) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét học bạ hoặc điểm thi. |
| ĐH Kinh tế TP. HCM (UEH) | IELTS từ 6.0 | IELTS ≥ 6.0 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Y Dược TP. HCM (UMP) | IELTS từ 6.5 | IELTS ≥ 6.5 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Ngân hàng TP. HCM (BUH) | IELTS từ 6.0 | IELTS ≥ 6.0 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Sài Gòn (SGU) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Tài chính – Marketing (UFM) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển kết hợp. |
| ĐH Hoa Sen (HSU) | IELTS từ 5.0 | IELTS ≥ 5.0 xét tuyển thẳng hoặc kết hợp học bạ. |
| ĐH Văn Lang (VLU) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét tuyển kết hợp |
| ĐH Nguyễn Tất Thành (NTTU) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét học bạ hoặc điểm thi. |
| ĐH Kinh tế Tài chính TP. HCM (UEF) | IELTS từ 5.0 | IELTS ≥ 5.0 xét tuyển thẳng. |
| ĐH Quốc tế Sài Gòn (SIU) | IELTS từ 5.5 | IELTS ≥ 5.5 xét học bạ hoặc điểm thi. |
3. Mức quy đổi điểm IELTS ở các trường Đại học
Đối với các trường Đại học, điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ, cụ thể là IELTS sẽ là căn cứ để giảm tải các chương trình tiếng Anh đầu vào hoặc phân chia lớp đào tạo với hệ chất lượng cao hoặc ngành học đào tạo bằng tiếng Anh.
Ngoài ra, đối với các trường mở kỳ thi xét tuyển riêng như Đại học Kinh tế Quốc Dân, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Bách Khoa Hà Nội,… sẽ dựa vào tiêu chí tiếng Anh này để miễn giảm bài thi cho thí sinh. Thế nhưng, điểm chính thức để sử dụng xét tuyển vẫn là điểm thi ở kỳ thi THPT Quốc Gia.
Quy đổi điểm tiếng Anh tại Đại học Bách Khoa
Tùy theo chính sách từng trường Đại học, IELTS có thể được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh. Dưới đây là một số mức quy đổi phổ biến (Cập nhật đến tháng 1/2026)
| STT |
Trường |
Quy đổi điểm IELTS |
|||||||
| 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 | ||
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 2 | Đại học Ngoại thương | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||||
| 3 | Đại học Giao thông vận tải | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |
| 4 | Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | |
| 5 | Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 6 | Đại học Nông Lâm TP HCM | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | |
| 7 | Đại học Thăng Long (Hà Nội) | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 8 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 |
| 9 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 8 | 8,5 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 10 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 11 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |
| 12 | Học viện Tài chính | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 13 | Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | ||
| 14 | Đại học Điện lực | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 15 | Đại học Mở Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 16 | Đại học Tôn Đức Thắng | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 |
| 17 | Đại học Công thương TP HCM | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 18 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 19 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 20 | Đại học CMC | 8 | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | |
| 21 | Học viện Ngân hàng | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | |||
| 22 | Đại học Luật Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 23 | Đại học Phenikaa | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 |
| 24 | Đại học Thuỷ lợi | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | ||
| 25 | Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 26 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM | 8 | 8,25 | 8,5 | 8,75 | 9 | 9,25 | 9,5 | |
| 27 | Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM | 7 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | ||
| 28 | Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 29 | Đại học Công nghiệp TP HCM (quy đổi thành điểm thi tốt nghiệp) | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | |
| 30 | Đại học Công nghiệp TP HCM | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |
| 31 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 32 | Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam) | 8 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 |
| 33 | Đại học Nha Trang (Khánh Hòa) | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 34 | Đại học Sài Gòn | 8 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 | 10 |
4. Có nên học và thi chứng chỉ IELTS hay không?
Thực tế, việc sở hữu IELTS mang lại nhiều lợi ích vượt xa một kỳ thi ngoại ngữ thông thường. Một mức điểm IELTS tốt có thể giúp bạn gia tăng đáng kể cơ hội trúng tuyển vào những trường đại học chất lượng, thậm chí được cộng điểm hoặc tuyển thẳng ở một số chương trình, từ đó “đặt trước một chân” vào cánh cửa đại học mơ ước.
Không dừng lại ở đó, IELTS còn giúp giảm áp lực cho kỳ thi THPT khi bạn đã có thêm một phương án xét tuyển an toàn, đồng thời đáp ứng chuẩn đầu ra tiếng Anh của nhiều trường, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí học lại các chứng chỉ khác trong quá trình theo học.
IELTS mang lại lợi ích gì?
Bên cạnh đó, IELTS còn tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt khi bạn bước vào thị trường lao động. Trong môi trường làm việc ngày càng toàn cầu hóa, khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo giúp bạn tiếp cận nguồn tài liệu quốc tế và dễ dàng ứng tuyển vào các doanh nghiệp lớn hoặc tập đoàn đa quốc gia. Đối với những ai có định hướng du học, IELTS gần như là điều kiện bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ, gia tăng cơ hội nhận học bổng và thích nghi nhanh hơn với môi trường học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.
Quan trọng hơn, quá trình ôn luyện IELTS còn giúp người học phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, rèn luyện tư duy phản biện, khả năng lập luận và phong cách giao tiếp chuyên nghiệp.
Xem thêm: Cấu trúc bài thi IELTS 4 kỹ năng
Đăng ký ngay để được tư vấn lộ trình học IELTS cá nhân hóa và luyện thi hiệu quả




Bình luận