Danh mục bài viết
IELTS, TOEIC và TOEFL khác nhau ở điểm nào? Nên học chứng chỉ nào để tối ưu công sức và giá trị sử dụng?
Trong quá trình học và sử dụng tiếng Anh tại Việt Nam, rất nhiều người rơi vào tình trạng bối rối khi lựa chọn chứng chỉ tiếng Anh phù hợp. IELTS, TOEIC và TOEFL đều là những chứng chỉ quan trọng, nhưng mỗi loại lại phục vụ những mục đích hoàn toàn khác nhau. Việc chọn sai chứng chỉ không chỉ khiến bạn tốn thời gian, chi phí mà còn không đáp ứng được yêu cầu của nhà trường, cơ quan hoặc doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ.
1. Giới thiệu tổng quan về các chứng chỉ IELTS, TOEIC và TOEFL?
Trong bối cảnh năm 2026, việc lựa chọn chứng chỉ tiếng Anh không còn đơn giản là “có chứng chỉ là được”. Ngày càng nhiều trường đại học như Đại học Bách Khoa, Đại học Kinh tế Quốc dân,… không chấp nhận quy đổi ngang giữa các chứng chỉ, mà đưa ra yêu cầu rất cụ thể: trường này chấp nhận TOEIC, trường khác công nhận IELTS hoặc yêu cầu trình độ tương đương bậc B2.
Điều này khiến không ít sinh viên rơi vào tình trạng thi xong mới biết… không dùng được, tốn thời gian, chi phí và thậm chí ảnh hưởng đến tiến độ tốt nghiệp. Vì vậy, trước khi đầu tư học và thi bất kỳ chứng chỉ nào, người học bắt buộc phải hiểu rõ IELTS, TOEIC và TOEFL khác nhau ở đâu và đâu mới là lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân.
Chứng chỉ IELTS là gì?
IELTS (International English Language Testing System) là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được sử dụng rộng rãi nhằm chứng thực năng lực tiếng Anh cho các mục đích du học, làm việc và định cư tại nước ngoài. Kỳ thi IELTS được phát triển và đồng sở hữu bởi Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP (Úc).

Chứng chỉ IELTS
Xem thêm: Cấu trúc bài thi IELTS 4 kỹ năng
Các trường Đại học xét chuẩn đầu ra IELTS (Cập nhật đến tháng 1. 2026)
| STT | Tên Trường Đại Học | Chuẩn đầu ra IELTS | Ghi chú thêm |
| 1 | ĐH Bách Khoa Hà Nội | IELTS ≥ 5.5 | Chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
| 2 | ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) | IELTS ≥ 5.5 | Chương trình Ngôn ngữ Anh / Chương trình Tiên tiến: ≥ 6.5
Chương trình Chất lượng cao (CLC), POHE, học bằng tiếng Anh: ≥ 6.0 |
| 3 | ĐH Ngoại thương (FTU – Hà Nội) | IELTS ≥ 6.0 | Hệ chất lượng cao: ≥ 6.5 |
| 4 | ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội | IELTS ≥ 7.0 đối với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh/ Sư phạm Anh | Các ngành ngôn ngữ khác: IELTS ≥ 6.5 |
| 5 | ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội | Hệ chuẩn: ≥ 4.0
Hệ đào tạo tài năng, chất lượng cao: ≥ 5.5 |
|
| 6 | ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội | ||
| 7 | ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội | ||
| 8 | ĐH Mỏ – Địa chất | IELTS ≥ 5.5 | |
| 9 | ĐH Thủy Lợi | IELTS ≥ 4.0-4.5 | Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
| 10 | Học viện Tài chính | Hệ chuẩn: ≥ 4.5 Hệ CLC : ≥ 5.5 Chương trình Ngôn ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Hoặc TOEIC 500, hoặc thi nội bộ |
| 11 | Học viện Ngân hàng | Hệ chuẩn: ≥ 4.5
Chương trình ATC và chất lượng cao: ≥ 6.0 |
Có thể học tiếng Anh nội bộ thay vì thi chứng chỉ |
| 12 | Học viện Ngoại giao (DAV) | Hệ thường
– Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.0 – Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 Hệ CLC – Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 – Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
|
| 13 | ĐH Thương mại (TMU) | – Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 5.0
– Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 |
|
| 14 | ĐH Luật Hà Nội | Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 – Bậc 5/6 (Tiếng Anh)
Ngành Luật, Luật Kinh tế (chương trình Chất lượng cao) và Luật Thương mại Quốc tế: ≥ 6.5 – Bậc 4/6 (Tiếng Anh) Các ngành khác: ≥ 5.0 |
Có thể sử dụng chứng chỉ tương đương |
| 15 | ĐH Phenikaa (Hà Nội) | IELTS 3.0 | |
| 16 | ĐH Thăng Long | Ngành Ngôn ngữ Anh: ≥ 6.5
Các ngành khác: ≥ 4.5 |
|
| 17 | ĐH Hà Nội (HANU) | Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 – Bậc 5/6 (Tiếng Anh)
Các ngành khác: ≥ 6.5 |
|
| 18 | ĐH FPT Hà Nội | IELTS 6.0 | |
| 19 | ĐH Sư phạm Hà Nội | Ngành Sư phạm dạy bằng tiếng Anh và các ngành Giáo dục tiểu học – Sư phạm tiếng Anh: ≥ 5.5
Ngành Sư phạm tiếng Anh: ≥ 7.0 |
|
| 20 | ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) | IELTS ≥ 5.5 | Có thể thay bằng TOEIC ≥ 450 hoặc thi nội bộ |
| 21 | ĐH Thủ đô Hà Nội | IELTS 4.5 – 5.0 | Sinh viên có thể chọn thi nội bộ hoặc chứng chỉ quốc tế |
| 22 | ĐH Điện lực Hà Nội | IELTS 5.0 | Chấp nhận TOEIC ≥ 500 hoặc bài thi nội bộ |
| 23 | ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | IELTS 4.5 – 5.0 | Có thể học chương trình tiếng Anh thay thế nếu chưa đủ điều kiện |
| 24 | ĐH Y Hà Nội | IELTS 5.0 – 5.5 | Một số ngành học yêu cầu đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh |
| 25 | ĐH Dược Hà Nội | IELTS 5.5 | Có thể học tiếng Anh tăng cường trong chương trình nếu chưa đạt |
| 26 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | IELTS 5.5 | Đặc biệt với ngành Truyền thông quốc tế, Báo chí quốc tế |
| 27 | ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng | IELTS ≥ 4.5 | Một số chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS ≥ 6.0 |
| 28 | ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP B2 |
| 29 | ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Ngành sư phạm tiếng Anh yêu cầu cao hơn (≥ 6.5) |
| 30 | ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Tùy ngành, có thể chấp nhận TOEIC/VSTEP |
| 31 | ĐH Y Dược – ĐH Huế | IELTS 5.5 | Ngành Bác sĩ đa khoa, Răng – Hàm – Mặt thường yêu cầu cao |
| 32 | ĐH Kinh tế – ĐH Huế | IELTS 5.5 | Có lớp học tiếng Anh tăng cường |
| 33 | ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế | IELTS 6.0 | Ngành tiếng Anh yêu cầu IELTS ≥ 6.5 |
| 34 | ĐH Nha Trang | IELTS 5.0 | Chấp nhận TOEIC ≥ 500 hoặc thi nội bộ |
| 35 | ĐH Khánh Hòa | IELTS 4.5 – 5.0 | Có thể thay thế bằng bài kiểm tra đầu ra nội bộ |
| 36 | ĐH Hà Tĩnh | IELTS 4.5 – 5.0 | Có thể thay bằng chứng chỉ tương đương |
| 37 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh | IELTS 5.0 | Yêu cầu chung cho sinh viên đại học chính quy |
| 38 | ĐH Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng | IELTS 5.0 | Có thể dùng TOEIC/VSTEP hoặc kiểm tra nội bộ |
| 39 | ĐH Công nghiệp Vinh (Nghệ An) | IELTS 5.0 | Có thể dùng TOEIC ≥ 500 hoặc thi nội bộ |
| 40 | ĐH Luật – ĐH Huế | IELTS 5.0 | Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
| 41 | ĐH Quy Nhơn | IELTS 5.0 | Có thể học tiếng Anh tại trường nếu chưa đạt chuẩn |
| 42 | ĐH Phan Thiết | IELTS 4.5 – 5.0 | Có bài thi tiếng Anh nội bộ hoặc học thay thế |
| 43 | ĐH Phan Châu Trinh (Quảng Nam) | IELTS 5.0 | Đặc biệt chú trọng tiếng Anh y khoa |
| 44 | ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 – 6.0 | Một số chương trình chất lượng cao, tiên tiến yêu cầu ≥ 6.0 |
| 45 | ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 – 6.0 | Tuỳ ngành (CNTT, Công nghệ Sinh học yêu cầu cao hơn) |
| 46 | ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.0 | Ngành ngôn ngữ yêu cầu cao hơn (≥ 6.0) |
| 47 | ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 | Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 |
| 48 | ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM | IELTS 6.0 | Học bằng tiếng Anh hoàn toàn |
| 49 | ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 | Một số chương trình yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
| 50 | ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) | IELTS 5.5 | Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 hoặc bài thi nội bộ |
| 51 | ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) | IELTS 5.0 | Tổ chức lớp tiếng Anh bổ sung nếu chưa đạt |
| 52 | ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) | IELTS 5.0 | Hoặc TOEIC ≥ 500 |
| 53 | ĐH Văn Lang | IELTS 6.0 | Có tổ chức lớp học tăng cường nếu chưa đạt chuẩn |
| 54 | ĐH Nguyễn Tất Thành | IELTS 4.5 – 5.0 | Yêu cầu TOEIC ≥ 450 hoặc học tiếng Anh nội bộ |
| 55 | ĐH FPT TP.HCM | IELTS 6.0 | Bắt buộc để tốt nghiệp |
| 56 | ĐH Quốc tế Hồng Bàng (HIU) | IELTS 5.0 – 5.5 | Có chương trình tiếng Anh cho sinh viên chưa đủ chuẩn |
| 57 | ĐH RMIT Việt Nam (Cơ sở TP.HCM) | IELTS 6.5 | Tất cả ngành học đều bằng tiếng Anh, bắt buộc 6.5 |
| 58 | ĐH Văn Hiến | IELTS 5.0 | Hoặc chứng chỉ tương đương, có thể học tiếng Anh nội bộ |
| 59 | ĐH Đồng Nai | IELTS 4.5 – 5.0 | Ngành Sư phạm có thể yêu cầu cao hơn (5.5 trở lên) |
| 60 | ĐH Bình Dương | IELTS 5.0 | Có chương trình ôn luyện tiếng Anh nếu chưa đạt chuẩn |
Xem thêm: Top 10 Trung tâm luyện thi IELTS tại Hà Nội uy tín tốt nhất
Chứng chỉ TOEIC là gì?
TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc và giao tiếp quốc tế. Bài thi do ETS (Educational Testing Service – Hoa Kỳ) thiết kế và hiện nay đang là chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam, đặc biệt trong khối Cao đẳng – Đại học và doanh nghiệp.
TOEIC tập trung vào các tình huống quen thuộc trong công việc như email, cuộc họp, dịch vụ khách hàng, du lịch, thương mại, hành chính văn phòng… Nhờ đó, chứng chỉ này rất phù hợp với sinh viên và người đi làm.

Chứng chỉ TOEIC
Xem thêm: TOEIC là gì? So sánh với 2 chứng chỉ lELTS và TOEFL
Các trường Đại Học quy đổi đầu ra chứng chỉ TOEIC (Cập nhật đến tháng 1. 2026)
| STT | TÊN TRƯỜNG | ĐIỂM CHUẨN ĐẦU RA |
| 1 | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân | 730 TOEIC LR và 290 TOEIC SW |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa | 500 TOEIC LR |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp | 450 TOEIC LR |
| 4 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 550 TOEIC LR và 240 TOEIC SW |
| 5 | Trường Đại học Công đoàn | 550 TOEIC LR |
| 6 | Trường Đại học Thăng Long | 450 TOEIC LR |
| 7 | Học viện Ngân hàng | 550 TOEIC LR 240 TOEIC SW |
| 8 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 785 TOEIC LR và 320 TOEIC SW |
| 9 | Trường Đại học Lao Động Xã hội | 450+ TOEIC LR |
| 10 | Trường Đại học Luật Hà Nội | – Ngôn ngữ Anh: 850 TOEIC 4 kỹ năng
– Ngành Luật, chương trình CLC: 600 TOEIC 4 kỹ năng – Luật, ngành Luật kinh tế: 450 TOEIC |
| 11 | Trường Đại học Thủy Lợi | 400+ TOEIC LR |
| 12 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | 400+ TOEIC LR |
| 13 | Học viện Ngân hàng | – 450 TOEIC LR (hệ chính quy)
– 600 TOEIC LR (hệ chất lượng cao) |
| 14 | Học viện Ngoại giao | – 600+ TOEIC 4 kỹ năng
– Ngành Ngôn ngữ Anh: 700 TOEIC 4 kỹ năng |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 450 TOEIC LR |
| 16 | Trường Đại học Điện Lực | 450 TOEIC LR |
| 17 | Trường Đại học Đại Nam | 450 TOEIC LR |
| 18 | Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN | – Hệ chính quy: 550 TOEIC LR, 240 TOEIC SW
– Hệ CLC: 785 TOEIC LR, 310 TOEIC SW |
| 19 | Trường Đại học Mỏ địa chất | 450 TOEIC LR |
| 20 | Trường Đại học Ngoại Thương | 650 TOEIC LR |
| 21 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 350 TOEIC LR |
| 22 | Trường Đại học Xây Dựng | 450 TOEIC LR |
| 23 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | – Hệ chính quy: 450 TOEIC
– Hệ CLC: 600 TOEIC |
| 24 | Học viện Kỹ thuật Mật Mã (KMA) | 450 TOEIC LR |
| 25 | Học viện Tài chính | 450 TOEIC LR |
| 26 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | – Hệ chính quy: 450 TOEIC LR
– Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC LR |
| 27 | Đại học Hàng Hải Việt Nam | 450 TOEIC LR |
| 28 | Đại học Luật, Đại học Huế | 600 TOEIC LR |
| 29 | Đại học Kinh tế Đà Nẵng | – Các ngành đại trà: 450 – 500 TOEIC LR
– Các ngành chất lượng cao: 700 TOEIC LR |
| 30 | Đại học Sư phạm Đà Nẵng | TOEIC 450+ LR |
| 31 | Đại học Bách Khoa Đà Nẵng | – Các ngành đại trà: 450+
– Các ngành chất lượng cao: tùy mỗi ngành |
| 32 | Đại học Tôn Đức Thắng | 500 TOEIC LR |
| 33 | Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh | 600 TOEIC LR |
| 34 | Đại học CNTT – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 450 TOEIC LR |
| 35 | Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP Hồ Chí Minh | 450 TOEIC LR |
| 36 | Đại học Kinh tế Luật – TP Hồ Chí Minh | 500 TOEIC LR |
| 37 | Đại học Kinh tế – TP Hồ Chí Minh | – Ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh quốc tế: TOEIC 550
– Các ngành, chuyên ngành khác: TOEIC 450 |
| 38 | Đại học Luật TP Hồ Chí Minh | – Chương trình đại trà
+ Ngành Luật – Khoa Luật Thương mại: TOEIC 550 + Ngành Luật – Khoa Luật Dân sự và Khoa Luật Quốc tế : TOEIC 520 + Ngành Luật – Khoa Luật Hình sự: TOEIC 500 + Ngành Luật – Khoa Luật Hành chính – Nhà nước: TOEIC 450 + Ngành Luật Thương mại quốc tế TOEIC 550 – Chương trình chất lượng cao như ngành Luật (**), ngành Quản trị Luật, ngành Quản trị kinh doanh: TOEIC 650 |
| 39 | Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh | 500 TOEIC LR |
| 40 | Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP Hồ Chí Minh | – Bậc Đại Học: TOEIC 450
– Khoa Du lịch – khách sạn, Quan hệ quốc tế, Kinh tế – tài chính: TOEIC 550 – Khoa Ngoại ngữ: TOEIC 650 |
| 41 | Đại học Ngoại Thương | – TOEIC 650
– Quy đổi theo khung năng lực 6 bậc |
| 42 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hồ Chí Minh | TOEIC 550 |
| 43 | Đại học Tài chính – Marketing TP Hồ Chí Minh | TOEIC 450 |
Xem thêm: Top 4 trung tâm luyện thi TOEIC tốt nhất Hà Nội 2026
Chứng chỉ TOEFL là gì?
TOEFL (Test of English as a Foreign Language) cũng là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế do ETS (Educational Testing Service) tổ chức. TOEFL tập trung đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật, đặc biệt được các trường đại học tại Hoa Kỳ và Canada công nhận rộng rãi.

Chứng chỉ TOEFL
Các trường xét chứng chỉ TOEFL (Cập nhật đến tháng 1. 2026)
| STT | Tên trường | TOEFL |
| 1 | Đại học Công nghệ – ĐHQGHN | TOEFL ITP 450 |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân | TOEFL iBT 46 |
| 3 | Đại học Bách Khoa Hà Nội | TOEFL iBT 46 |
| 4 | Học viện Ngoại giao | TOEFL ITP 450 |
| 5 | Học viện Ngân hàng | TOEFL iBT 46 |
| 6 | Đại học Hàng Hải Việt Nam | TOEFL 437 ITP
TOEFL 41 IBT |
| 7 | Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội | TOEFL ITP 450 |
| 8 | Đại học Lao động Xã hội | TOEFL ITP 450 |
| 9 | Đại học Thăng Long | TOEFL ITP 450 |
| 10 | Đại học Thủy lợi | TOEFL ITP 450 |
| 11 | Học viện An ninh Nhân dân | TOEFL iBT 46 |
| 12 | Đại học Công nghệ giao thông | TOEFL ITP 450 |
| 13 | Đại học Hải Phòng | TOEFL iBT 46 |
| 14 | Đại học Mỏ địa chất | TOEFL ITP 450 |
| 15 | Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | TOEFL ITP 450 |
| 16 | Học viện báo chí tuyên truyền | TOEFL iBT 46 |
| 17 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | TOEFL iBT 46 |
| 18 | Học viện Tài chính | TOEFL ITP 450 |
| 19 | Trường Đại học Mở Hà Nội | TOEFL ITP 450 |
| 20 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | TOEFL iBT 46 |
| 21 | Học viện Tòa án | TOEFL iBT 46 |
| 22 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | TOEFL ITP 450 |
| 23 | Học viện Chính sách và Phát triển | TOEFL iBT 46 |
| 24 | Học viện Quản lý Giáo dục | TOEFL ITP 450 |
| 25 | Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế | TOEFL ITP 450 |
| 26 | Đại học Bách khoa Đà Nẵng | TOEFL iBT 46 |
| 27 | Đại học Sư phạm Đà Nẵng | TOEFL iBT 46 |
| 28 | Đại học Kinh tế Đà Nẵng | TOEFL 437 ITP
TOEFL 41 IBT |
| 29 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng | TOEFL ITP 450 |
| 30 | Trường Đại học Duy Tân | TOEFL ITP 450 |
| 31 | ĐH Bách Khoa TP HCM | TOEFL ITP 450 |
| 32 | Đại Học Công nghệ Thông Tin – Đại học Quốc Gia TPHCM | TOEFL iBT 46 |
| 33 | UEH (Đại học Kinh Tế TP. HCM) | TOEFL iBT 46 |
| 34 | Đại học Tôn Đức Thắng | TOEFL 437 ITP
TOEFL 41 IBT |
| 35 | Học Viện Hàng Không Việt Nam | TOEFL ITP 450 |
| 36 | Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT) | TOEFL ITP 450 |
| 37 | Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia TPHCM | TOEFL ITP 450 |
| 38 | Đại học Kinh tế Luật – TP HCM | TOEFL ITP 450 |
2. So sánh IELTS, TOEIC và TOEFL
Trong số các chứng chỉ tiếng Anh phổ biến hiện nay tại Việt Nam, IELTS, TOEIC và TOEFL là những lựa chọn được nhiều sinh viên và người đi làm quan tâm. Tuy cùng đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh, nhưng mỗi chứng chỉ lại được thiết kế theo mục tiêu khác nhau, hướng đến những nhóm đối tượng và nhu cầu sử dụng riêng biệt.
Sự khác biệt không chỉ nằm ở cấu trúc đề thi mà còn ở cách chấm điểm, phạm vi công nhận và định hướng nội dung kiểm tra. Vì vậy, trước khi quyết định nên học chứng chỉ nào, người học cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại để lựa chọn phù hợp với mục tiêu cá nhân thay vì chọn theo số đông hoặc cảm tính.
2.1. Cấu trúc bài thi
Cấu trúc bài thi IELTS
Bài thi IELTS bao gồm 4 kỹ năng:
- Listening IELTS: Nghe hiểu đa dạng giọng bản ngữ, nhiều ngữ cảnh đời sống – học thuật
- Reading IELTS: Đọc hiểu văn bản học thuật, phân tích ý chính, suy luận thông tin
- Speaking IELTS: Rèn khả năng phản xạ, diễn đạt ý kiến cá nhân mạch lạc
- Writing IELTS: Phát triển tư duy logic, viết học thuật rõ ràng, đúng chuẩn quốc tế
Nhờ đó, người học không chỉ thi IELTS để lấy chứng chỉ, mà còn nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh thực tế và bền vững.

Cấu trúc bài thi IELTS
Cấu trúc bài thi TOEIC
TOEIC hiện nay phổ biến nhất với bài thi 2 kỹ năng Listening & Reading, gồm 200 câu trắc nghiệm trong 120 phút. Ngoài ra, thí sinh có thể đăng ký thi thêm Speaking & Writing nếu cần đánh giá toàn diện 4 kỹ năng.

Cấu trúc bài thi TOEIC
Xem thêm: Cấu trúc TOEIC 2 kỹ năng
Cấu trúc bài thi TOEFL
TOEFL cũng tương tự 2 chứng chỉ trên, kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết nhưng được tích hợp trong một bài thi duy nhất.

Cấu trúc bài thi TOEFL
2.2. Cách tính điểm
Đối với chứng chỉ IELTS, mỗi kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết đều được đánh giá theo thang trình độ 0 – 9.0. Điểm IELTS là điểm trung bình của 4 kỹ năng.
TOEIC sử dụng thang điểm 10 – 990, trong đó Listening và Reading mỗi kỹ năng tối đa 495 điểm. Nếu thi thêm Speaking & Writing, mỗi kỹ năng có thang điểm tối đa 200, tổng là 400 điểm cho 2 kỹ năng này.
Thang điểm TOEFL: 0 – 120 điểm, chia đều cho 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Mỗi kỹ năng 0 – 30 điểm.
Bảng tham chiếu chứng chỉ IELTS với các chứng chỉ khác (chỉ mang tính chất tham khảo:
| IELTS | CEFR | TOEIC | TOEFL IPT | TOEFL iBT | Cambridge |
| 8.5 – 9.0 | C2 | 910+ | 600+ | 100 | C2 |
| 7.0 – 8.0 | C1 | 850 | 550 | 80 – 99 | C1 |
| 5.5 – 6.5 | B2 | 600 | 500 | 61 – 79 | B2 |
| 4.0 – 5.0 | B1 | 450 | 450 | 45 – 60 | B1 |
| 3.0 – 3.5 | A2 | 400 | 400 | 40 | A2 |
| 1.0 – 2.5 | A1 | 255 | 347 | 19 | A1 |
2.3. Lệ phí thi
Tính đến 2026, lệ phí thi của từng chứng chỉ như sau:
| Tiêu chí | IELTS | TOEIC | TOEFL iBT |
| Lệ phí thi chuẩn | 4,664,000 VNĐ | 1,500,000 VNĐ | 4.740.000 VNĐ |
| Các loại bài thi & Lệ phí tương ứng | – IELTS Academic & General Training: 4,664,000 VNĐ
– IELTS UKVI: 5,252,000 VNĐ – IELTS Life Skills: 4,414,000 VNĐ |
– TOEIC Listening & Reading: 1,200,000 VNĐ (cho HSSV) & 1,500,000 VNĐ (cho người đi làm)
– TOEIC Speaking & Writing: 2,125,000 VNĐ – TOEIC 4 kỹ năng (combo): 3,325,000 VNĐ (cho HSSV) & 3,625,000 VNĐ (cho người đi làm) |
TOEFL iBT: 4.740 |
2.4. Độ khó đề thi
Nếu so sánh giữa IELTS 4 kỹ năng, TOEFL 4 kỹ năng và TOEIC 2 kỹ năng như trên thì độ khó của IELTS và TOEFL là cao hơn. Nhưng nếu so sánh thêm với TOEIC Writing và Speaking thì khó đánh giá được.
IELTS và TOEFL nghiêng về học thuật nhiều hơn. Do đó thường được đánh giá khó hơn. Độ khó của TOEFL đứng đầu nhưng nếu xét về độ thông dụng và phổ biến hiện nay thì TOEIC VÀ IELTS được đăng ký thi và sử dụng nhiều nhất.
2.5. Mục đích sử dụng
IELTS
- Dùng để miễn thi ngoại ngữ trong kỳ thi THPT, xét tuyển vào các trường Đại học
- Làm căn cứ điều kiện ra trường của một số trường Đại học ở Việt Nam.
- Điều kiện ứng tuyển học bổng du học, chủ yếu các nước: Anh, Úc, Canada hoặc New Zealand. (Thông thường, chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên)
- Làm việc, định cư tại nước ngoài.
TOEIC
- Giúp sinh viên có đủ điều kiện ra trường.
- Đánh giá khả năng và sử dụng tiếng Anh trong môi trường công sở.
TOEFL
- Dùng để xin đi du học tại các trường Đại học ở Mỹ, Canada. Hỗ trợ cho đơn xin visa vào Úc, New Zealand…
- Dùng bằng TOEFL để xét điều kiện chương trình sau Đại học.
3. Nên học loại chứng chỉ nào: IELTS, TOEIC và TOEFL
Sau khi so sánh, có thể thấy rằng không có chứng chỉ nào “tốt nhất cho tất cả mọi người”, mà chỉ có chứng chỉ phù hợp nhất với mục tiêu của bạn.
Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn khi tiếng Anh chính thức được định hướng trở thành ngôn ngữ thứ hai tại Việt Nam theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu thực tế hiện nay là khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết toàn diện.
|
TOEIC |
TOEFL |
IELTS |
| – Chứng chỉ TOEIC giúp sinh viên có đủ điều kiện ra trường. – Sinh viên có bằng TOEIC được miễn học phần môn tiếng Anh – Cần hoàn thiện hồ sơ dự thi công chức, viên chức – Bằng TOEIC là điều kiện xét tuyển nhân sự của nhiều doanh nghiệp Việt |
– Xin đi du học Mỹ, Canada. – Dùng bằng TOEFL để xét miễn thi ngoại ngữ đầu vào đối với người cần tuyển sinh vào cao học hoặc nghiên cứu sinh – Dùng bằng TOEFL để xét điều kiện để bảo vệ luận văn Thạc sĩ |
– Điều kiện ứng tuyển học bổng du học. – Dùng để miễn thi ngoại ngữ trong kỳ thi THPT – Miễn học phần môn tiếng Anh tại một số trường Đại Học – Có nhu cầu xét tuyển riêng vào các trường đại học lớn trong và ngoài nước – Làm căn cứ để đủ điều kiện ra trường – Xin việc tại nước ngoài và công ty đa quốc gia – Định cư tại nước ngoài |
Xem thêm: Tất tần tật về IELTS
Đăng ký ngay để được tư vấn lộ trình học IELTS cá nhân hóa và luyện thi hiệu quả.


Bình luận