Danh mục bài viết
- Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 1
- Cần bổ sung 22.000 giáo viên tiếng Anh mầm non và tiểu học
- Cơ hội và thách thức với giáo viên tiếng Anh từ năm 2025
- Xu hướng dạy các môn học khác bằng tiếng Anh
- Top các trường mầm non song ngữ tại Việt Nam
- Top các trường tiểu học song ngữ tại Việt Nam
- Top các trường THCS song ngữ tại Việt Nam
- Top các trường THPT song ngữ tại Việt Nam
- Top các trường Đại học song ngữ/hệ đào tạo bằng tiếng Anh tại Việt Nam
- Học IELTS từ sớm – đầu tư thông minh đón đầu thị trường lao động 2030
- Lộ trình đạt 8.0 IELTS từ mất gốc tại ENDI IELTS
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 phê duyệt đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”. Theo đó, nhà nước tập trung từng bước phổ cập tiếng Anh trong giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hội nhập quốc tế.
| Số ký hiệu | 2371/QĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 27-10-2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng chính phủ |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Trích yếu | Phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2045” |
| Tài liệu đính kèm | Quyết định 2371/QĐ-TTg |

Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 1
“Đưa tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 1” là một trong những mục tiêu nổi bật trong Quyết định QĐ 2371/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ. Cụ thể như sau:
| Giai đoạn 2025 – 2030: 100% cơ sở giáo phổ thông trên cả nước dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; ít nhất 20% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 2% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
Giai đoạn 2030 – 2025: Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3. |
Trước đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT (26/12/2018) quy định rằng môn Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh) là môn học bắt buộc được tổ chức dạy học từ lớp 3 năm học 2022 – 2023. Sự thay đổi này đồng nghĩa rằng học sinh tiểu học sẽ được học tiếng Anh và tiếng Việt song song từ đầu cấp. Vai trò của 2 ngôn ngữ này sẽ được đề cao ngang nhau trong giáo dục bậc tiểu học.
Với học sinh lớp 1 trên toàn Việt Nam, nếu như thời điểm 2018 tiếng Anh là môn học “tự chọn” thì từ 2025 đã trở thành môn học “bắt buộc”. Sự điều chỉnh này thể hiện quyết tâm mang tính bước ngoặt của Nhà nước trong việc nâng cao năng lực ngoại ngữ quốc gia và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

Cần bổ sung 22.000 giáo viên tiếng Anh mầm non và tiểu học
Tại buổi lấy ý kiến về dự thảo Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” (22/9/2025), ông Thái Văn Tài, Vụ trưởng Giáo dục phổ thông chia sẻ: “Mục tiêu đến năm 2045, tiếng Anh được dùng rộng rãi ở tất cả 50.000 trường học với khoảng 30 triệu học sinh, sinh viên và một triệu giáo viên, giảng viên”.

Lộ trình triển khai chia làm ba giai đoạn: 5 năm (2025-2030), 10 năm (2030-2040) và 5 năm (2040-2045). Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm gồm nâng cao nhận thức xã hội; hoàn thiện thể chế; phát triển đội ngũ giáo viên; xây dựng chương trình, học liệu; đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo…

Để thực hiện những mục tiêu nói trên, ông Tài cho biết cần bổ sung 12.000 giáo viên tiếng Anh cấp mầm non, 10.000 giáo viên tiểu học, đồng thời bồi dưỡng ít nhất 200.000 giáo viên có khả năng dạy bằng tiếng Anh vào năm 2030. Như vậy, ngay từ năm 2025, Nhà nước cần tuyển mới 22.000 giáo viên dạy tiếng Anh mầm non và từ lớp 1 – lớp 3 tiểu học.

Cơ hội và thách thức với giáo viên tiếng Anh từ năm 2025
Việc tiếng Anh được đưa xuống giảng dạy từ bậc mầm non và tiểu học mở ra nhu cầu tuyển dụng rất lớn trên phạm vi toàn quốc, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho giáo viên tiếng Anh.
Không chỉ tập trung tại các thành phố lớn, nhu cầu này còn lan rộng về các địa phương, giúp giáo viên ở tỉnh có thêm cơ hội tiếp cận vị trí giảng dạy ổn định, đúng chuyên môn và có lộ trình phát triển rõ ràng. Đây là thời điểm thuận lợi để những người có năng lực tiếng Anh tận dụng lợi thế chuyên môn và mở rộng cơ hội nghề nghiệp ở nhiều cấp học khác nhau.

Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng tiếng Anh như công cụ học tập cũng làm gia tăng nhu cầu đối với giáo viên có khả năng giảng dạy linh hoạt, phát âm chuẩn và áp dụng phương pháp hiện đại. Những giáo viên sẵn sàng nâng cấp năng lực, đặc biệt trong giảng dạy tích hợp hoặc song ngữ, sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh về thu nhập và môi trường làm việc. Sự thay đổi chính sách vì vậy không chỉ tạo thêm việc làm mà còn góp phần nâng cao giá trị nghề nghiệp của giáo viên tiếng Anh trong dài hạn.

Tuy nhiên, khi tiếng Anh không còn bắt đầu từ lớp 3 mà dịch chuyển xuống mầm non và tiểu học, nhiều giáo viên sẽ đối diện áp lực thay đổi gần như toàn bộ cách dạy quen thuộc. Phương pháp giảng dạy nặng về ngữ pháp, dịch nghĩa hay làm bài tập sẽ không còn phù hợp với trẻ nhỏ, buộc giáo viên phải học lại cách tổ chức lớp học thông qua trò chơi, vận động và tương tác liên tục. Điều này đồng nghĩa với việc phải đầu tư nhiều thời gian chuẩn bị bài hơn, sáng tạo nhiều hơn và duy trì năng lượng tích cực trong suốt buổi dạy.
Bên cạnh đó, việc dạy trẻ ở giai đoạn đầu cũng khiến năng lực phát âm và giao tiếp của giáo viên chịu sự “soi chiếu” nhiều hơn, bởi trẻ nhỏ có xu hướng bắt chước gần như tuyệt đối những gì giáo viên thể hiện. Những hạn chế về phát âm, phản xạ hoặc khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên sẽ khó có thể che lấp như trước đây. Đồng thời, áp lực từ phía phụ huynh về việc con phải nói được sớm, phát âm chuẩn và tự tin giao tiếp cũng khiến yêu cầu đối với giáo viên ngày càng cao.
Trong bối cảnh đó, giáo viên tiếng Anh không chỉ cần giỏi chuyên môn mà còn phải sẵn sàng thay đổi tư duy dạy học, nâng cấp kỹ năng và thích nghi với chuẩn nghề nghiệp ngày càng cao. Đây vừa là áp lực lớn, vừa là “phép thử” để phân hóa rõ ràng giữa những giáo viên sẵn sàng phát triển và những người chậm thích nghi với xu hướng giáo dục mới.
Xu hướng dạy các môn học khác bằng tiếng Anh
Mục 4 phần III – “Nhiệm vụ và giải pháp” trong quyết định QĐ 2371/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ nhận định rằng cần “xây dựng và triển khai chương trình, học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh”. Theo đó, giáo viên dạy các môn học khác ở tất cả các cấp đều cần trang bị khả năng dạy học bằng tiếng Anh chứ không riêng giáo viên dạy môn ngoại ngữ này.
| 4. Xây dựng và triển khai chương trình, học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh
a) Phát triển hệ thống chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu, học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh, dạy các môn học, chuyên ngành khác bằng tiếng Anh ở các cấp học, ngành học và trình độ đào tạo. b) Xây dựng và phát triển hệ thống học liệu trực tuyến mở, tăng cường ứng dụng công nghệ, đào tạo trực tuyến ở quy mô quốc gia, bảo đảm tất cả người học đều có thể dễ dàng, thuận lợi trong việc tiếp cận các chương trình, môn học và chuyên ngành bằng tiếng Anh chất lượng cao. c) Triển khai thí điểm, đánh giá, hoàn thiện các chương trình, hệ thống học liệu trước khi triển khai diện rộng. Bảo đảm tính thống nhất, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo và phù hợp với chuẩn quốc tế. d) Có giải pháp hiệu quả nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho người học để chủ động tiếp cận tri thức toàn cầu và công nghệ tiên tiến giúp cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế trong kỷ nguyên mới. |
Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, nhiều cơ sở giáo dục đã bắt đầu triển khai thí điểm giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh, coi đây là bước đi đầu tiên trong quá trình hội nhập giáo dục và phát triển nguồn nhân lực toàn cầu.
Tại Trường Tiểu học Minh Khai A (Hà Nội), từ đầu năm học 2025–2026, các tiết học Toán, Công nghệ, Lịch sử – Địa lý được chọn để giảng dạy song ngữ. Trong lớp học, học sinh được khuyến khích sử dụng tiếng Anh để đặt câu hỏi, trao đổi và thuyết trình, qua đó hình thành thói quen phản xạ và tư duy bằng ngoại ngữ.

Điều đáng chú ý là những giáo viên tham gia chương trình không nhất thiết phải là giáo viên tiếng Anh. Họ là các thầy cô dạy các bộ môn khác như Toán, Công nghệ, Khoa học…, tình nguyện tham gia tập huấn, học hỏi thêm về phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh nhằm mở rộng năng lực nghề nghiệp và hỗ trợ học sinh tốt hơn.

Theo các chuyên gia, việc thí điểm giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức toàn cầu mà còn tạo tiền đề cho lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai ở Việt Nam. Mô hình này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của người học trong thời đại kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
Trong thời gian tới, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng các trường đại học sư phạm sẽ tiếp tục phối hợp, đánh giá hiệu quả thí điểm, từ đó mở rộng mô hình sang các cấp học khác khi điều kiện về giáo viên, học liệu và cơ sở vật chất được đáp ứng đầy đủ.
Top các trường mầm non song ngữ tại Việt Nam
Giáo dục song ngữ đang bắt đầu từ rất sớm, khi ngày càng nhiều trường mầm non triển khai chương trình học bằng tiếng Anh kết hợp phương pháp quốc tế như Montessori, Reggio Emilia hay Phần Lan. Phụ huynh hiện có xu hướng cho trẻ tiếp cận tiếng Anh ngay từ giai đoạn vàng 3–6 tuổi để hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên. Điều này khiến nhu cầu giáo viên tiếng Anh mầm non tăng mạnh, không chỉ tại Hà Nội và TP.HCM mà còn lan rộng tới các tỉnh, thành phố lớn.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH ĐẠT 8.0 IELTS XÉT TUYỂN GIÁO VIÊN
| Khu vực | Tên trường | Địa chỉ |
| Miền Bắc | Sakura Montessori | 69B Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội |
| Vinschool Times City | 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội | |
| Wellspring Bilingual School | 95 Ái Mộ, Long Biên, Hà Nội | |
| The Dewey Schools | 89 Khúc Thừa Dụ, Cầu Giấy, Hà Nội | |
| Olympia School | KĐT Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội | |
| Alaska School | KĐT Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội | |
| KinderWorld Kindergarten | Ciputra, Tây Hồ, Hà Nội | |
| Viet My Montessori | 173 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội | |
| Hanoi Academy Kindergarten | D45 KĐT Quốc tế Ciputra, Hà Nội | |
| Miền Trung | UK Academy | K1 Nguyễn Sinh Sắc, Liên Chiểu, Đà Nẵng |
| Skyline International School | 4 Trần Đăng Ninh, Hải Châu, Đà Nẵng | |
| Yarra International Kindergarten | 2 Lê Hữu Khánh, Sơn Trà, Đà Nẵng | |
| iSchool Nha Trang | 25 Hai Bà Trưng, Nha Trang | |
| Miền Nam | Kinderland Vietnam | Vista Verde, 2 Phan Văn Đáng, Thủ Đức |
| E-Maison Preschool | 42 đường số 10, An Khánh, Thủ Đức | |
| HEI Schools Saigon | 189A Phan Văn Hân, Bình Thạnh | |
| ILA Preschool (ILO Academy) | Nhiều cơ sở HCM | |
| Global Kids Preschool | 39B Phạm Ngọc Thạch, Q3 | |
| SmartKids International | 26 đường số 10, Thảo Điền | |
| Victoria Bilingual Preschool | 29 Sử Hy Nhan, Thủ Đức | |
| Kinder Academy | 204/25 Nguyễn Văn Hưởng, Thảo Điền | |
| Vietnam Mandarin Kindergarten | Nhiều cơ sở HCM | |
| Little Saigon Kindergarten | 63/16 đường 36, Thủ Đức |
Tổng hợp các Trường mầm non hệ song ngữ tại Việt Nam (cập nhật năm 2026 từ ENDI IELTS).
Top các trường tiểu học song ngữ tại Việt Nam
Bậc tiểu học là giai đoạn nhiều trường đẩy mạnh chương trình tích hợp tiếng Anh theo chuẩn Cambridge hoặc quốc tế, giúp học sinh làm quen với việc học Toán, Khoa học, ICT bằng tiếng Anh. Sự gia tăng mạnh của hệ song ngữ ở cấp tiểu học cho thấy xu hướng tiếng Anh đang trở thành công cụ học tập chứ không chỉ là một môn học. Đây cũng là cấp học có nhu cầu tuyển dụng giáo viên tiếng Anh lớn nhất trong những năm tới.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH ĐẠT 8.0 IELTS XÉT TUYỂN GIÁO VIÊN
| Khu vực | Trường | Địa chỉ cụ thể |
| Miền Bắc | Vinschool Times City Primary | 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội |
| Vinschool Riverside Primary | Hoa Phượng, Vinhomes Riverside, Long Biên | |
| Vinschool Ocean Park Primary | Gia Lâm, Hà Nội | |
| Wellspring Primary | 95 Ái Mộ, Long Biên | |
| The Dewey Schools | 89 Khúc Thừa Dụ, Cầu Giấy | |
| Hanoi Academy | D45 Ciputra, Tây Hồ | |
| Newton School | Goldmark City, Bắc Từ Liêm | |
| Archimedes Academy | Trung Yên, Cầu Giấy | |
| St. Paul American School | Splendora, Hoài Đức | |
| Alpha School | Nam Từ Liêm | |
| Edison School | Bắc Từ Liêm | |
| Hanoi Toronto School | Hoàng Mai | |
| Sentia School | Nam Từ Liêm | |
| Miền Trung | UK Academy Đà Nẵng | Nguyễn Sinh Sắc, Liên Chiểu |
| Skyline School | Trần Đăng Ninh, Hải Châu | |
| FPT School Đà Nẵng | KĐT FPT City | |
| Green Shoots International | Cẩm Châu, Hội An | |
| iSchool Nha Trang | 25 Hai Bà Trưng | |
| Miền Nam | VAS Sala Primary | 1 Bùi Thiện Ngộ, Thủ Đức |
| VAS Hoàng Văn Thụ | Tân Bình | |
| EMASI Nam Long | Nguyễn Duy Trinh, Thủ Đức | |
| Royal School | Nguyễn Hữu Thọ, Q7 | |
| Victoria School | 803 Nguyễn Hữu Thọ | |
| Saigon Pearl International | Bình Thạnh | |
| PennSchool | Nguyễn Thị Thập, Q7 | |
| Saigon South International School | Nguyễn Văn Linh, Q7 | |
| ABC International School | Bình Thạnh | |
| Canadian International School | Phú Mỹ Hưng | |
| Saigon Star International | Bình Thạnh | |
| Global Ecokids | Thảo Điền |
Tổng hợp các Trường tiểu học hệ song ngữ tại Việt Nam (cập nhật năm 2026 từ ENDI IELTS).
Top các trường THCS song ngữ tại Việt Nam
Ở cấp THCS, các trường song ngữ tập trung phát triển năng lực học thuật bằng tiếng Anh, hướng tới các chứng chỉ quốc tế như IELTS, Cambridge Checkpoint hoặc IGCSE. Học sinh không chỉ học ngôn ngữ mà còn sử dụng tiếng Anh để nghiên cứu, thuyết trình và làm dự án. Điều này khiến yêu cầu đối với giáo viên tiếng Anh ngày càng cao, đồng thời mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục tư thục và quốc tế.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH ĐẠT 8.0 IELTS XÉT TUYỂN GIÁO VIÊN
| Khu vực | Trường | Địa chỉ cụ thể |
| Miền Bắc | Horizon International Bilingual School Hanoi | 12 Quảng Bá, Tây Hồ, Hà Nội |
| Wellspring Secondary | 95 Ái Mộ, Long Biên, Hà Nội | |
| Vinschool Secondary Riverside | Hoa Phượng, Vinhomes Riverside, Long Biên | |
| Gateway International School | 89 Khúc Thừa Dụ, Cầu Giấy | |
| Newton Secondary School | Goldmark City, 136 Hồ Tùng Mậu, Bắc Từ Liêm | |
| Hanoi Academy Secondary | D45 Ciputra, Tây Hồ | |
| Sentia School | 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm | |
| Archimedes Academy | Trung Yên 10, Cầu Giấy | |
| UNIS Hanoi | G9 Ciputra, Tây Hồ | |
| Miền Trung | UK Academy Secondary | K1 Nguyễn Sinh Sắc, Liên Chiểu, Đà Nẵng |
| Skyline Secondary School | 4 Trần Đăng Ninh, Hải Châu | |
| Hoi An International School | 24 Phan Bá Phiến, Hội An | |
| iSchool Nha Trang | 25 Hai Bà Trưng, Nha Trang | |
| Miền Nam | Vietnam Australia School Sala | 1 Bùi Thiện Ngộ, Thủ Đức |
| British Vietnamese International School HCMC | KDC 6B, Bình Hưng, Bình Chánh | |
| Horizon International Bilingual School HCMC | 6-6A-8 đường 44, Thảo Điền | |
| Royal School Secondary | 08 Đặng Đại Độ, Quận 7 | |
| Saigon South International School | 78 Nguyễn Đức Cảnh, Quận 7 | |
| European International School | 730 Lê Văn Miến, Thảo Điền | |
| American International School Vietnam | 220 Nguyễn Văn Tạo, Nhà Bè | |
| EMASI Secondary | 147 Lương Định Của, Thủ Đức | |
| Victoria Secondary School | 803 Nguyễn Hữu Thọ, Nhà Bè | |
| Pathway Tuệ Đức Secondary | 30 Nguyễn Lương Bằng, Quận 7 | |
| Lạc Hồng Bilingual School | 152 Huỳnh Văn Nghệ, Biên Hoà |
Tổng hợp các Trường tiểu học hệ song ngữ tại Việt Nam (cập nhật năm 2026 từ ENDI IELTS).
Top các trường THPT song ngữ tại Việt Nam
THPT là giai đoạn bản lề khi học sinh chuẩn bị du học hoặc theo học các chương trình đại học bằng tiếng Anh trong nước. Nhiều trường đã đưa IELTS, A-Level, IB hoặc chương trình tích hợp quốc tế vào giảng dạy chính khóa. Việc mở rộng hệ song ngữ ở bậc THPT cho thấy tiếng Anh đã trở thành tiêu chuẩn đầu ra quan trọng, đồng thời làm tăng nhu cầu giáo viên có khả năng giảng dạy tiếng Anh học thuật và luyện thi chứng chỉ quốc tế.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH ĐẠT 8.0 IELTS XÉT TUYỂN GIÁO VIÊN
| Khu vực | Trường | Địa chỉ cụ thể |
| Miền Bắc | Wellspring Hanoi High School | 95 Ái Mộ, Long Biên, Hà Nội |
| Vinschool High School Riverside | Hoa Phượng, Vinhomes Riverside, Long Biên | |
| Vinschool High School Times City | 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng | |
| Gateway High School | 89 Khúc Thừa Dụ, Cầu Giấy | |
| Newton High School | Goldmark City, 136 Hồ Tùng Mậu, Bắc Từ Liêm | |
| Hanoi Academy High School | D45 Ciputra, Tây Hồ | |
| Archimedes Academy High School | Trung Yên 10, Cầu Giấy | |
| Sentia High School | 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm | |
| TH School High School | KĐT Chùa Bộc, Hà Nội | |
| Alfred Nobel School | Hoàng Mai, Hà Nội | |
| Trung | UK Academy High School Da Nang | K1 Nguyễn Sinh Sắc, Liên Chiểu |
| Skyline High School | 4 Trần Đăng Ninh, Hải Châu | |
| FPT High School Da Nang | KĐT FPT City | |
| iSchool Nha Trang High School | 25 Hai Bà Trưng | |
| Nam | VAS High School Sala | 1 Bùi Thiện Ngộ, Thủ Đức |
| VAS High School Riverside | 155 Bến Vân Đồn, Q4 | |
| VAS High School Garden Hills | 168 Phan Văn Trị, Gò Vấp | |
| EMASI High School Nam Long | Nguyễn Duy Trinh, Thủ Đức | |
| Royal School High School | 08 Đặng Đại Độ, Q7 | |
| Victoria High School | 803 Nguyễn Hữu Thọ, Nhà Bè | |
| Pathway Tuệ Đức High School | 30 Nguyễn Lương Bằng, Q7 | |
| Saigon South International School | 78 Nguyễn Đức Cảnh, Q7 | |
| ABC International School | 96 Cao Thắng, Q3 | |
| Canadian International School | 7 Đường 23, Phú Mỹ Hưng | |
| Lac Hong Bilingual School | 152 Huỳnh Văn Nghệ, Biên Hoà | |
| IPS Thai Binh Duong School | 20 Hưng Đạo Vương, Biên Hoà |
Tổng hợp các Trường THPT hệ song ngữ tại Việt Nam (cập nhật năm 2026 từ ENDI IELTS).
Top các trường Đại học song ngữ/hệ đào tạo bằng tiếng Anh tại Việt Nam
Ngày càng nhiều trường đại học tại Việt Nam triển khai chương trình tiên tiến, chất lượng cao hoặc liên kết quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực như kinh doanh, công nghệ, truyền thông, logistics và tài chính. Điều này phản ánh xu hướng hội nhập sâu vào thị trường lao động toàn cầu, nơi sinh viên cần sử dụng tiếng Anh như công cụ chuyên môn. Sự mở rộng của các chương trình này cũng góp phần gia tăng nhu cầu giảng viên và giáo viên tiếng Anh học thuật trong giai đoạn tới.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH ĐẠT 8.0 IELTS XÉT TUYỂN GIÁO VIÊN
| Khu vực | Trường | Địa chỉ cụ thể | Ghi chú |
| Miền Bắc | NEU – Chương trình cử nhân dạy bằng tiếng Anh | 207 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội | Chương trình cử nhân dạy bằng tiếng Anh (Đại học Kinh tế Quốc Dân) |
| NEU – Advanced & Excellent Programs | 207 Giải Phóng, Hà Nội | Nhiều ngành dạy 30–100% bằng tiếng Anh (AEP) | |
| FTU – chương trình tiên tiến | 91 Chùa Láng, Đống Đa | Chương trình kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh | |
| HUST – chương trình tiên tiến | 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng | Nhiều ngành kỹ thuật dạy bằng tiếng Anh | |
| AJC – Cử nhân quốc tế PR & Brand | 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy | Chương trình liên kết Middlesex giảng dạy bằng tiếng Anh (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) | |
| AJC – International Bachelor PR | 36 Xuân Thuỷ, Hà Nội | Chương trình quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) | |
| Banking Academy – CLC English | 12 Chùa Bộc, Đống Đa | Tài chính ngân hàng bằng tiếng Anh | |
| Diplomatic Academy – International program | 69 Chùa Láng | Ngành quốc tế học bằng tiếng Anh | |
| ULIS – chương trình đào tạo tiếng Anh | Phạm Văn Đồng | Chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh | |
| VNU International School | 144 Xuân Thuỷ | Chương trình kinh doanh, CNTT bằng tiếng Anh | |
| Phenikaa University – chương trình quốc tế | Nguyễn Trác, Hà Đông | Chương trình dạy bằng tiếng Anh | |
| VinUniversity | Vinhomes Ocean Park | 100% chương trình bằng tiếng Anh | |
| British University Vietnam | Ecopark, Hưng Yên | 100% tiếng Anh | |
| RMIT Hanoi | 521 Kim Mã | 100% tiếng Anh | |
| Miền Trung | Duy Tan – chương trình CMU | 254 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng | Chương trình chuyển giao Mỹ |
| FPT University – chương trình tiếng Anh | KĐT FPT City | Nhiều môn dạy bằng tiếng Anh | |
| University of Danang – International Institute | 41 Lê Duẩn | Chương trình quốc tế | |
| Hue University – chương trình tiếng Anh | 3 Lê Lợi | Nhiều ngành dạy bằng tiếng Anh | |
| Miền Nam | International University – VNU HCMC | Linh Trung, Thủ Đức | 100% chương trình bằng tiếng Anh |
| UEH – chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | 59C Nguyễn Đình Chiểu, Q3 | Nhiều ngành dạy bằng tiếng Anh | |
| HCMUT – chương trình tiên tiến | 268 Lý Thường Kiệt, Q10 | Kỹ thuật dạy bằng tiếng Anh | |
| UEL – chương trình tiếng Anh | Linh Xuân, Thủ Đức | Luật, kinh doanh bằng tiếng Anh | |
| Ton Duc Thang – chương trình English track | 19 Nguyễn Hữu Thọ, Q7 | Chương trình quốc tế | |
| Fulbright University Vietnam | Thủ Thiêm | 100% tiếng Anh | |
| RMIT HCMC | 702 Nguyễn Văn Linh, Q7 | 100% tiếng Anh | |
| Hoa Sen – chương trình quốc tế | 8 Nguyễn Văn Tráng, Q1 | Một số ngành dạy bằng tiếng Anh | |
| Van Lang – chương trình tiếng Anh | 45 Nguyễn Khắc Nhu | Một số ngành học bằng tiếng Anh | |
| HUTECH – chương trình quốc tế | 475A Điện Biên Phủ | Chương trình dạy bằng tiếng Anh | |
| Vietnam Germany University | Bến Cát, Bình Dương | 100% chương trình bằng tiếng Anh | |
| Eastern International University | Thủ Dầu Một | Chương trình kinh doanh bằng tiếng Anh |
Tổng hợp các Trường Đại học hệ song ngữ/có chương trình đào tạo bằng tiếng Anh tại Việt Nam (cập nhật năm 2026 từ ENDI IELTS).
Học IELTS từ sớm – đầu tư thông minh đón đầu thị trường lao động 2030
Trong bối cảnh hàng loạt trường từ mầm non đến đại học mở rộng chương trình song ngữ và đào tạo bằng tiếng Anh, IELTS không còn là “lợi thế” mà đang dần trở thành “điều kiện cần”. Nhiều trường đại học hiện yêu cầu IELTS từ 5.5–6.5 để theo học các chương trình chất lượng cao, tiên tiến hoặc quốc tế, đồng nghĩa với việc học sinh cần chuẩn bị năng lực tiếng Anh từ rất sớm. Đợi đến năm cuối đại học mới bắt đầu học IELTS sẽ khiến bạn bỏ lỡ nhiều cơ hội học tập và nghề nghiệp đang mở rộng từng ngày.
TƯ VẤN LỘ TRÌNH 5.5 – 6.5 TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
| Tên Trường Đại Học | Chuẩn đầu ra IELTS | Ghi chú thêm |
| ĐH Bách Khoa Hà Nội | IELTS ≥ 5.5 | Chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
| ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) | IELTS ≥ 5.5 | Chương trình Ngôn ngữ Anh / Chương trình Tiên tiến: ≥ 6.5
Chương trình Chất lượng cao (CLC), POHE, học bằng tiếng Anh: ≥ 6.0 |
| ĐH Ngoại thương (FTU – Hà Nội) | IELTS ≥ 6.0 | Hệ chất lượng cao: ≥ 6.5 |
| ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội | IELTS ≥ 7.0 đối với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh/ Sư phạm Anh | Các ngành ngôn ngữ khác: IELTS ≥ 6.5 |
| ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội | Hệ chuẩn: ≥ 4.0
Hệ đào tạo tài năng, chất lượng cao: ≥ 5.5 |
|
| ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội | ||
| ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội | ||
| ĐH Mỏ – Địa chất | IELTS ≥ 5.5 | |
| ĐH Thủy Lợi | IELTS ≥ 4.0-4.5 | Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
| Học viện Tài chính | Hệ chuẩn: ≥ 4.5 Hệ CLC : ≥ 5.5Chương trình Ngôn ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Hoặc TOEIC 500, hoặc thi nội bộ |
| Học viện Ngân hàng | Hệ chuẩn: ≥ 4.5
Chương trình ATC và chất lượng cao: ≥ 6.0 |
Có thể học tiếng Anh nội bộ thay vì thi chứng chỉ |
| Học viện Ngoại giao (DAV) | Hệ thường
– Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.0 – Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 Hệ CLC – Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 – Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
|
| ĐH Thương mại (TMU) | – Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 5.0
– Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 |
|
| ĐH Luật Hà Nội | Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 – Bậc 5/6 (Tiếng Anh)
Ngành Luật, Luật Kinh tế (chương trình Chất lượng cao) và Luật Thương mại Quốc tế: ≥ 6.5 – Bậc 4/6 (Tiếng Anh) Các ngành khác: ≥ 5.0 |
Có thể sử dụng chứng chỉ tương đương |
| ĐH Phenikaa (Hà Nội) | IELTS 3.0 | |
| ĐH Thăng Long | Ngành Ngôn ngữ Anh: ≥ 6.5
Các ngành khác: ≥ 4.5 |
|
| ĐH Hà Nội (HANU) | Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 – Bậc 5/6 (Tiếng Anh)
Các ngành khác: ≥ 6.5 |
|
| ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng | IELTS ≥ 4.5 | Một số chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS ≥ 6.0 |
| ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP B2 |
| ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Ngành sư phạm tiếng Anh yêu cầu cao hơn (≥ 6.5) |
| ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng | Các ngành khác: ≥ 4.0
Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Tùy ngành, có thể chấp nhận TOEIC/VSTEP |
| ĐH Y Dược – ĐH Huế | IELTS 5.5 | Ngành Bác sĩ đa khoa, Răng – Hàm – Mặt thường yêu cầu cao |
| ĐH Kinh tế – ĐH Huế | IELTS 5.5 | Có lớp học tiếng Anh tăng cường |
| ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế | IELTS 6.0 | Ngành tiếng Anh yêu cầu IELTS ≥ 6.5 |
| ĐH Nha Trang | IELTS 5.0 | Chấp nhận TOEIC ≥ 500 hoặc thi nội bộ |
| ĐH Khánh Hòa | IELTS 4.5 – 5.0 | Có thể thay thế bằng bài kiểm tra đầu ra nội bộ |
| ĐH Hà Tĩnh | IELTS 4.5 – 5.0 | Có thể thay bằng chứng chỉ tương đương |
| ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh | IELTS 5.0 | Yêu cầu chung cho sinh viên đại học chính quy |
| ĐH Luật – ĐH Huế | IELTS 5.0 | Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
| ĐH Quy Nhơn | IELTS 5.0 | Có thể học tiếng Anh tại trường nếu chưa đạt chuẩn |
| ĐH Phan Thiết | IELTS 4.5 – 5.0
IELTS >5.5 với Hệ cử nhân chuẩn Quốc tế |
Có bài thi tiếng Anh nội bộ hoặc học thay thế |
| ĐH Phan Châu Trinh (Quảng Nam) | IELTS 5.0 | Đặc biệt chú trọng tiếng Anh y khoa |
| ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 – 6.0 | Một số chương trình chất lượng cao, tiên tiến yêu cầu ≥ 6.0 |
| ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 – 6.0 | Tuỳ ngành (CNTT, Công nghệ Sinh học yêu cầu cao hơn) |
| ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.0 | Ngành ngôn ngữ yêu cầu cao hơn (≥ 6.0) |
| ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 | Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 |
| ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM | IELTS 6.0 | Học bằng tiếng Anh hoàn toàn |
| ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM | IELTS 5.5 | Một số chương trình yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
| ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) | IELTS 5.5 | Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 hoặc bài thi nội bộ |
| ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) | IELTS 5.0 | Tổ chức lớp tiếng Anh bổ sung nếu chưa đạt |
| ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) | IELTS 5.0 | Hoặc TOEIC ≥ 500 |
| ĐH Văn Lang | IELTS 6.0 | Có tổ chức lớp học tăng cường nếu chưa đạt chuẩn |
| ĐH Nguyễn Tất Thành | IELTS 4.5 – 5.0 | Yêu cầu TOEIC ≥ 450 hoặc học tiếng Anh nội bộ |
| ĐH Quốc tế Hồng Bàng (HIU) | IELTS 5.0 – 5.5 | Có chương trình tiếng Anh cho sinh viên chưa đủ chuẩn |
| ĐH RMIT Việt Nam (Cơ sở TP.HCM) | IELTS 6.5 | Tất cả ngành học đều bằng tiếng Anh, bắt buộc 6.5 |
| ĐH Văn Hiến | IELTS 5.0 | Hoặc chứng chỉ tương đương, có thể học tiếng Anh nội bộ |
| ĐH Đồng Nai | IELTS 4.5 – 5.0 | Ngành Sư phạm có thể yêu cầu cao hơn (5.5 trở lên) |
| ĐH Bình Dương | IELTS 5.0 | Có chương trình ôn luyện tiếng Anh nếu chưa đạt chuẩn |
Các trường Đại học yêu cầu chuẩn đầu ra ngoại ngữ quy đổi bằng chứng chỉ IELTS năm 2026 (tổng hợp từ ENDI IELTS)
Thị trường lao động giai đoạn 2025–2030 dự kiến cần hàng trăm nghìn nhân sự có khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường quốc tế. Các doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia và cả doanh nghiệp Việt Nam đang ưu tiên tuyển dụng ứng viên có khả năng làm việc bằng tiếng Anh, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, kinh doanh, logistics, truyền thông và giáo dục. IELTS vì thế trở thành tấm “hộ chiếu kỹ năng” giúp người học tiếp cận nhiều vị trí tốt hơn, mức thu nhập cao hơn và lộ trình thăng tiến nhanh hơn.
LỘ TRÌNH CHINH PHỤC 8.0 IELTS ỨNG TUYỂN GIÁO VIÊN TIẾNG ANH
| Doanh nghiệp | Vị trí | Yêu cầu IELTS |
| IDP Education Vietnam – IELTS Examiner | Giám khảo IELTS | Trình độ tiếng Anh học thuật cao |
| IDP Education – IELTS Admin | Quản lý kỳ thi | IELTS ~6.0 |
| IDP Education – IELTS Exams Assistant | Trợ lý tổ chức thi | IELTS tương đương 6.0 |
| KTDC Group – IELTS Trainer | Giảng viên IELTS | Yêu cầu năng lực IELTS cao |
| KTDC – Native IELTS Trainer | Giảng viên bản ngữ | Kinh nghiệm luyện thi IELTS |
| AMES English – IELTS Teacher | Giáo viên IELTS | IELTS 7.5+ |
| 2Link Academy – IELTS Teacher | Giáo viên IELTS | Năng lực IELTS |
| English Lab – IELTS Teacher | Giáo viên IELTS | Ưu tiên chứng chỉ IELTS |
Một số doanh nghiệp bắt buộc ứng viên có chứng chỉ IELTS năm 2026 (tổng hợp từ ENDI IELTS)
Bắt đầu học IELTS sớm không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tạo lợi thế tích lũy dài hạn về tư duy ngôn ngữ, kỹ năng học thuật và khả năng thích nghi với môi trường quốc tế. Khi nhiều trường phổ thông và đại học tăng cường giảng dạy bằng tiếng Anh, người có nền tảng IELTS từ sớm sẽ dễ dàng theo kịp chương trình, giảm áp lực học tập và chủ động nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.
Đầu tư IELTS từ sớm chính là đầu tư cho năng lực cạnh tranh bền vững trong thị trường lao động 2030 – nơi tiếng Anh không còn là lựa chọn, mà là tiêu chuẩn.
Lộ trình đạt 8.0 IELTS từ mất gốc tại ENDI IELTS
Sau khi nhận thức rõ vai trò của chứng chỉ IELTS trong bối cảnh thị trường lao động đặt “tiêu chuẩn cao” về năng lực ngoại ngữ cho ứng viên, mỗi học sinh – sinh viên – người lao động cũng như các bậc phụ huynh cần tìm nơi học và thi chứng chỉ IELTS hiệu quả, uy tín. Tìm đúng trung tâm, chọn đúng phương pháp quyết định rất lớn đến kết quả cuối cùng của việc học IELTS.
ENDI IELTS gợi ý bạn 5 tiêu chí chọn trung tâm IELTS chính xác:
(cần tham khảo kĩ – không nên ham rẻ) |
Các học sinh THCS, THPT và sinh viên Đại học, người đi làm trên địa bàn Hà Nội (gần Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Nhổn, Phạm Văn Đồng,…) có nhu cầu tìm trung tâm IELTS phù hợp tiêu chí trên liên hệ với ENDI để được tư vấn chi tiết TẠI ĐÂY
ENDI IELTS SIÊU GẦN VỚI:
Chinh phục 7.0 “bước 1 chân” vào đại học cùng ENDI TẠI ĐÂY
Chinh phục 5.5 – 6.5 IELTS tốt nghiệp đại học TẠI ĐÂY Địa chỉ ENDI TẠI ĐÂY |
Tại sao học sinh, sinh viên khu vực Cầu Giấy, Nam Từ Liêm nên chọn học IELTS tại ENDI?
Thứ 1, ENDI chỉ cách trường/công ty của bạn từ 200m-3km, giúp bạn di chuyển nhanh chóng đến học sau khi tan học, tan làm.
Thứ 2, ENDI có cam kết đầu ra giúp bạn đạt 4.5-7.5 IELTS đúng kế hoạch (có hợp đồng kèm theo), bạn sẽ được học lại và thi lại miễn phí 100% nếu không đạt.
Thứ 3, giáo viên ENDI đều sở hữu tối thiểu chứng chỉ 8.0 IELTS, hỗ trợ bạn từ A-Z đến khi bạn cầm chứng chỉ trên tay.
Đọc review thực tiễn của học viên đã và đang học ENDI TẠI ĐÂY

Nguyễn Phương Linh – THPT Cầu Giấy đạt 8.0 IELTS sau 1 lộ trình học tại ENDI

Bình luận